Chào mừng quý vị đến với Website cuả Nguyễn Quốc Vương .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Bài viết > Đoàn TNCS Hồ Chí Minh >

Điều lệ đoàn TNCS Hồ Chí Minh

 Nhằm giúp các Đồng chí và các em học sinh nắm vững kiến thức về tổ chức Đoàn TNCS  hiệu quả sau đây xin tóm lượt điều lệ Đoàn TNCS Hồ chí Minh

 

Điều 1:

     1 - Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh là thanh niên Việt Nam tiên tiến, phấn đấu vì lý tưởng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, có lối sống lành mạnh, cần kiêm., trung thực: gương mẫu trong học tập, lao dộng, hoạt động xã hội và bảo vệ Tổ quốc, gắn bó mật thiết với thanh niên; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, qui ước của cộng đồng và Điều lệ Đoàn.

     2 - Điều kiện xét kết nạp đoàn viên:

Thanh niên Việt nam tuổi từ 15 đến 30, tích cực học tập, lao động, và bảo vệ Tổ quốc, được học và tàn thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong mộyt tổ chức cơ sở của Đoàn và có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn.

     3 - Thủ tục kết nạp Đoàn viên:

   + Thanh niên vào Đoàn tự nguyện viết đơn, báo cáo lý lịch và được một đoàn viên cùng công tác, sinh hoạt ít nhất ba tháng giới thiệu và bảo đảm. Nếu là đội viên Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh thì do tập thể chi đội giới thiệu. Nếu là hội viên Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam thì do tập thể chi hội giới thiệu.

   + Được hội nghị chi đoàn xét đồng ý kết nạp với sự biểu quyết tán thành của quá nửa (1/2) so với tổng số đoàn viên có mặt tại hội nghị và Đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định chuẩn y. Trường hợp xét kết nạp nhiều người thì phải xét và quyết định chuẩn y kết nạp từng người một,

   + Ở nơi chưa có tổ chức Đoàn và đoàn viên hoặc chưa có tổ chức Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam, thì do Đoàn cấp trên cử cán bộ, đoàn viên về làm công tác phát triển đoàn viên, hoặc do một Đảng viên cùng công tác ở nơi đó giới thiệu; Ban Chấp hành Đoàn cấp trên trực tiếp xét quyết định kết nạp.

Điều 2:

Nhiệm vụ của đoàn viên:

     1 - Luôn luôn phấn đấu vì lý tưởng của Đảng và Bác Hồ. Tích cức học tập, lao động, rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

     2 - Gương mẫu chấp hành và vận động thanh thiếu niên thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền. Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Đoàn và các Nghị quyết của Đoàn, sinh hoạt Đoàn và đóng Đoàn phí đúng quy định.

     3 - Liên hệ mật thiết với thanh niên, tích cực xây dựng Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam, Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh; giúp đỡ thanh niên và đội viên trở thành đoàn viên.

Điều 3:

Quyền của đoàn viên:

     1 - Được yêu cầu tổ chức Đoàn đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, được giúp đỡ và tạo điều kiện để phấn đấu trưởng thành.

     2 - Được ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn.

     3 - Được thông tin, thảo luận, chất vấn, phê bình, biểu quyết, đề nghị và bảo lưu ý kiến của mình về các công việc của Đoàn.

Điều 4:

     1 - Đoàn viên quá 30 tuổi, chi đoàn làm lễ trưởng thành Đoàn; nếu có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Đoàn, do chi đoàn xem xét, quyết định, nhưng không quá 35 tuổi.

     2 - Đoàn viên quá 35 tuổi nếu được bầu vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn hoặc làm công tác chuyên trách thì tiếp tục hoạt động trong tổ chức Đoàn.

     3 - Đoàn cơ sở, Đoàn cấp huyện và tương đương được kết nạp đoàn viên danh dự.

     4 - Đoàn viên không tham gia sinh hoạt Đoàn hoặc không đóng đoàn phí ba tháng trong một năm mà không có lý do chính đáng thì hội nghị chi đoàn xem xét, quyết định xóa tên trong danh sách đoàn viên và báo cáo lên Đoàn cấp trên ttrực tiếp.

     5 - Đoàn viên được trao thẻ đoàn viên. Việc trao, quản lý và sử dụng thẻ đoàn viên; quản lý hồ sơ đoàn viên và thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

Điều 5:

     Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:

     1 - Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn đều do bầu cử lập ra, thực hiện nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

     2 - Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn là đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo của Đoàn ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đoàn viên ở cấp ấy. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo là Ban Chấp hành do đại hội Đoàn cùng cấp bầu ra. Giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, cơ quan lãnh đạo là Ban Thường vụ do Ban Chấp hành cùng cấp bầu ra.

     3 - Ban Chấp hành Đoàn các cấp có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với đại hội hoặc hội nghị đại biểu cùng cấp, với Ban Chấp hành Đoand cấp trên, với cấp Ủy Đảng cùng cấp và thông báo cho Ban Chấp hành Đoàn cấp dưới.

     4 - Nghị quyết của Đoàn phải được chấp hành nghiêm chỉnh, cấp dưới phục tùng cấp trên; thiểu số phục tùng đa số, cá nhân phục tùng tổ chức.

     5 - Trước khi quyết định các công việc và biểu quyết nghị quyết của Đoàn, các đoàn viên đều được cung cấp thông tin và phát biểu ý kiến của mình, ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu báo cáo lên Đoàn cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc xong phải nghiêm chỉnh chấp hành nghị quyết hiện hành.

Điều 6:

     1 - Hệ thống tổ chức của Đoàn gồm 4 cấp.

         + Cấp cơ sở (gồm Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở).

         + Cấp huyện và tương đương.

         +Cấp tỉnh và tương đương.

         +Cấp Trung ương.

     2 - Việc thành lập hoặc giải thể một tổ chức Đoàn do Đoàn cấp trên trực tiếp quyết định.

Điều 7:

     1 - Nhiệm vụ của đại hội Đoàn các cấp: Thảo luận và biểu quyết thông qua các báo cáo của Ban Chấp hành; quyết định phương hướng nhiệm vụ công tác của Đoàn và phong trào thanh, thiếu nhi; bầu Ban Chấp hành mới; góp ý kiến vào các văn kiện của đại hội Đoàn cấp trên và bầu đoàn đại biểu đi dự đại hội Đoàn cấp trên (nếu có).

     2 - Nhiệm kỳ đại hội là thời gian giữa hai kỳ đại hội:

         + Đại hội chi đoàn, Đoàn trường trung học phổ thông và dạy nghề là một năm một lần.

         + Đại hội chi đoàn cơ sở, Đoàn cơ sở trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp, Đoàn các trường Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp là 5 năm 2 lần.

         + Đại hội Đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn; Đại hội đại biểu từ cấp huyện và tương đương trở lên là 5 năm 1 lần.

     3 - Đại hội đại biểu cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó triệu tập. Số lượng đại hội đại biểu cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó quyết định. Thành phần đại biểu gồm các ủy viên Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội, đại biểu do đại hội Đoàn hoặc hội nghị cấp dưới bầu lên và đại biểu chỉ định. Đại biểu chỉ định không quá năm phần trăm (5%) tổng số đại biểu được triệu tập.

     4 - Những cán bộ, đoàn viên sau khi được bầu làm đại biểu nếu thôi công tác Đoàn, hoặc chuyển sang công tác, sinh hoạt Đoàn ở địa phương, đơn vị khác không thuộc Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội thì cho rút tên khỏi danh sách đoàn đại biểu.

     Việc cho rút tên và bổ sung đại biểu của đoàn đại biểu cấp nào do Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụcấp triệu tập đại hội quyết định.

     5 - Đại biểu dự đại hội phải được đại hội biểu quyết công nhận về tư cách đại biểu. Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội không được bác bỏ tư cách đại biểu do cấp dưới bầu, trừ trường hợp đại biểu bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên mà chưa được quyết định công nhận tiến bộ.

     6 - Ban Chấp hành Đoàn các cấp có thể triệu tập hội nghị đại biểu để kiện toàn Ban Chấp hành, thảo luận văn kiện đại hội cấp trên; bầu đại biểu đi dự đoàn cấp trên.

     Thành phần hội nghị đại biểu gồm các ủy viên Ban Chấp hành cấp triệu tập hội nghị và các đại biểu do Ban Chấp hành cấp dưới cử lên, số lượng đại biểu do Ban Chấp hành cấp triêụ tập hội nghị quyết định.

Điều 8:

     1 - Danh sách bầu cử phải được đại hội,hội nghị đại biêủ thảo luận và thông qua bằng nghị quyết.

     2 - Việc bầu cử của Đoàn tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết. Riêng bầu các thành viên cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín.

     3 - Nếu bầu cử không đúng nguyên tắc, thủ tục quy định thì phải tổ chức bầu lại.

Điều 9:

     1 - Đại hội, hội nghị đại biểu và các hội nghị của Đoàn chỉ có giá trị khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số đại biểu được triệu tập thay mặt cho ít nhất hai phần ba (2/3) số đơn vị trực thuộc tham dự.

     2 - Khi bầu cử hoặc biểu quyết phải có quá nửa (1/2) số phiếu bầu hoặc quá nửa (1/2) số người có mặt tán thsnhf thì người được bầu mới trúng cử và nghị quyết mới có giá trị.

     3 - Đại hội, hội nghị của Đoàn bầu Đoàn chủ tịch hoặc Chủ tọa để điều hành công việc của đại hội, hội nghị. Đoàn chủ tịch hoặc chủ tọa có quyền xem xét, kết luận cuối cùng về việc cho rút tên hay không cho rút tên trong danh sách bầu cử hoặc công việc của đại hội, hội nghị.

Điều 10:

     1 - Nhiệm vụ của Ban Chấp hành Đoàn các cấp:

         + Lãnh đạo công tác xây dựng Đoàn, Hội, Đội.

         + Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội Đoàn cấp mình và chỉ đạo hướng dẫn cấp dưới thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng và của Đoàn cấp trên.

         + Định kỳ báo cáo về tình hình hoạt động của Đoàn với cấp Ủy, với Đoàn cấp trên và thông báo cho cấp dưới.

         + Kiến nghị, đề xuất và phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế - xã hội để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác Đoàn và thanh thiếu nhi.

     2 - Số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành cấp nào do đại hội Đoàn cấp đó quyết định theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn. Ban Chấp hành do đại hội Đoàn bầu ra phải được Đoàn cấp trên trực tiếp xét quyết định công nhận.

     3 - Ban Chấp hành các cấp khi khuyết thì do Ban Chấp hành cấp đó thảo luận, thống nhất lựa chọn, đề nghị Ban Chấp hành cấp trên xét công nhận bổ xung. Số lượng bổ sung trong cả nhiệm kỳ không quá hai phần ba (2/3) số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành do đại hội quyết định. Khi cần thiết, Đoàn cấp trên trực tiếp có quyền chỉ định tăng thêm một số uỷ viên ban Chấp hành cấp dưới nhưng đảm bảo số lượng uỷ viên Ban Chấp hành không vượt quá quy định của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

     Nếu khuyết uỷ viên thường vụ, bí thư, phó bí thư thì hội nghị Ban Chấp hành bầu trong số uỷ viên Ban Chấp hành và Đoàn cấp trểntực tiếp công nhận. Trường hợp cần thiết, Đoàn cấp trên có quiyền chỉ định bổ sung.

Ban Chấp hành Trung ương khi khuyết thì hội nghị Ban Chấp hành Trung ương bầu bổ sung nhưng không quá nửa (1/2) số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do đại hội đại biểu toàn quốc quyết định.

     4 - Ban Chấp hành Đoàn khoá mới và người bầu vào các chức danh điều hành công việc ngay sau khi được đại hội, hội nghị bầu và được công nhận chính thức khi có quyết định chẩun y Ban Chấp hành Đoàn cấp trên trực tiếp.

     5 - Nhiệm kì Ban Chấp hành Đoàn càc cấp là thời gian giữa hai kì đại hội của từng cấp.

     6 - Đối với tổ chức Đoàn mới thành lập, Đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định Ban Chấp hành lâm thời. Chậm nhất không quá sáu tháng phải tổ chức đại hội để bầu Ban Chấp hành chính thức. Nêú kéo dài thời gian phải được Đoàn cấp trên đồng ý.

Điều 11:

     1 - Hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Ban Chấp hành tỉnh Đoàn và tương đương một năm họp hai kỳ. Ban Chấp hành huyện Đoàn và tương đương một năm họp bốn kỳ.Ban Chấp chi Đoàn và Đoàn cơ sở mỗi thnág họp một kỳ,ở nhưng nơi đặc thù do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn hướng dẫn. Ngoài hội nghị thường kỳ, Ban Chấp hành có thể có các hội nghị bất thường.

     2 - Uỷ viên ban chấp hành không tham gia sinh hoạt Ban Chấp hành ba kỳ trong nhiệm kỳ mà không có lý do chính đáng tì xoá tên trong Ban Chấp hành .

     3 - Uỷ viên Ban Chấp hành chuyển khòi công tác Đoàn,hoặc đi học tập trung dài hạn, không có điều kiện đễ đảm nhận và hoàn thành nhiệm vụ của Đoàn giao thì tham gia và cho rút tên khỏi danh sách Ban Chấp hành ở cấp đó.

     4 - Việt xoá tên, cho rút tên do Ban  Chấp hành cùng cấp xem xét quyết định và báo cáo lên Đoàn cấp trên trực tiếp. Đối với uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn xem xét quyết định.

Trong cùng một kỳ họp,các uỷ viên Ban Chấp hành rút lên khỏi danh sách Ban Chấp hành hay các chức danh vẫn có quyền bầu cử và biếu quyết hoặc chủ trì phiên họp bầu bổ sung Ban Chấp hành, các chức danh.

     5 - uỷ viên Ban Chấp hành từ Đoàn cơ sở trở xuống phải tham gia sinh hoạt với một chi đoàn. Uỷ viên Ban Chấp hành từ cấp huyện trở lên có chế độ định kỳ tham gia sinh hoạt, hoạt động với cơ sở Đoàn.

Điều 12:

     1 - Đại hội đại biểu toàn quốc bầu Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn bầuban thường vụ, bí thư thứ nhất và các bí thư trong số uỷ viên của Ban Thường vụ; bầu Uỷ ban kiểm tra Trung ương và chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra trong số uỷ viên Uỷ ban kiểm tra.

     2 - Hội nghị Ban Chấp hành Đoàn cấp tỉnh, huyện và tương đương bần Bann thường vụ ; bầu bí thư , các phó bí thư trong số uỷ viên Ban thường vụ ; bầu Uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra trong số uỷ viên Uỷ ban kiểm tra của cấp mình.

     3 - Đại hội đoàn viên đại hội dại biểu đoàn viên ở chi đoàn và Đoàn cơ sở Ban Chấp hành, Ban Chấp hành bầu bí thư , phó bí thư, các uỷ viên thường vụ ( nếu có) . Tại đại hội có thể bầu trực tiếp bí thư theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

Điều 13:

     1 - Ban Thường vụ Trung ương Đoàn gồm Bí thư thứ nhất, các bí thư, các uỷ viên thường vụ.

     Ban Thường vụ Trung ương Đoàn thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo các cấp bộ Đoàn trong việc thực hiện nghị quyết  đại hội và các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương. Số lượng uỷ viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn quyết định.

     2 - Ban Bí thư Trung ương Đoàn là cơ quan thường trực của Ban Thường vụ gồm bí thư thứ nhất và cá bí thư thay mặt Ban Thường vụ tổ chức , chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Đoàn; chuẩn bị các vấn đề trình Ban Thường vụ xem xét quyết định các chủ trương công tác Đoàn phong trào thanh thiếu nhi và giải quyết các công việc hằng ngày của Đoàn. Ban Bí thư trung ương Đoàn làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách . Số lượng bí thư Trung ương Đoàn do Ban Chấp hành Trung ươmng Đoàn quyết định không quá một phần ba (1/3)số lượng Uỷ viên Ban Thường vụ.

     3 - Ban Thường vụ Đoàn cấp tỉnh trở xuống gồm bí thư , các phó bí thư và các uỷ viên thường vụ. Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo mọi mặtcông tác của Đoàn giữa hai kỳ hội nghị Ban Chấp hành.

     Số lượng uỷ viên Ban Thường ở các cấp không quá một phần ba (1/3) số lượng uỷ viên Ban Chấp hành Đoàn cùng cấp.

Điều 14:

     1 - Đoàn từ cấp huyện và tương đương  trở lên được lập cơ quan chuyêntrách để giúp việc

     2 - Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên trách cấp huyện và cấp tỉnh do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn hướng dẫn.

     Quy chế làm việc của cơ quan chuyên trách cấp nào do thủ trưởng cơ quan cấp đó quyết định.

Điều 15:

     1 - Tổ chức cơ sở Đoàn gồm: Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở, là nền tản của Đoàn, được thành lập theo địa bàn dân cư, theo ngành nghề, theo đơn vị học tập, công tác, lao động, nơi cư trú và đơn vị cơ sở trong lực lượng vũ trang nhân dân.

     2 - Tổ chức cơ sở Đoàn được thành lập trong doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tổ chức cơ sở Đoàn có thể trực thuộc huyện Đoàn, tỉnh Đoàn hoặc khối Đoàn, Đoàn ngành tuỳ thuộc vào tính đặc thù của từng đơn vị theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

     3 - Chi Đoàn là tổ chức tế bào của Đoàn, là hạt nhân nòng cốt đoàn kết tập hợp thanh,thiếu nhi.

Đơn vị có ít nhất 3 đoàn viên trở lên được thành lập chi đoàn. Nếu chưa đủ 3 đoàn viên thì Đoàn cấp trên giới thiệu đến sinh hoạt ở một tổ chức cơ sở Đoàn thích hợp. Chi đoàn sinh hoạt định kỳ một tháng một lần.

     Đoàn cơ sở là cấp trên trực tiếp của chi đoàn. Đơn vị có từ 2 chi đoàn trở lên và có ít nhất 30 đoàn viên thì thành lập Đoàn cơ sở.

     Trong một địa bàn, lĩnh vực hoạt động có nhiều chi đoàn, có nhu cầu liên kết phối hợp thì có thể hình thành liên chi đoàn. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của liên chi đoàn do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn hướng dẫn.

     Trong các đội thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, thanh niên xung kích, các đội hình lao động trẻ, các địa bàn tập trung đông đoàn viên được thành lập tổ chức Đoàn theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

Điều 16:

    Nhiệm vụ của tổ chức cơ sở Đoàn.

     1 - Đại diện, chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh, thiếu nhi.

     2 - Tổ chức các hoạt động, tạo môi trường giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanh thiếu nhi nhằm góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương, đơn vị.

     3 - Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế, xã hội làm tốt công tác thanh niên, chăm lo xây dựng Đoàn, tích cực xây dựng cơ sở Đoàn, Hội, Đội ở địa bàn dân cư, tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền.

Điều 17:

    Quyền hạn của tổ chức cơ sở Đoàn:

     1 - Kết nạp đoàn viên mới, quản lý đoàn viên, tiếp nhận, chuyển sinh hoạt Đoàn; giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp; giới thiệu cán bộ, đoàn viên vào quy hoạch đào tạo, sử dụng cán bộ của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể và tổ chức kinh tế xã hội.

     2 - Tổ chức các hoạt động, các phong trào nhằm đoàn kết, tập hợp thanh niên, đáp ứng nhu cầu, lợi ích chính đáng, hợp pháp của tuổi trẻ liên kết, phối hợp với các ngành, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội tạo sức mạnh đồng bộ trong côpng tác thanh niên.

     3 - Tổ chức các hoạt động tạo thêm việc làm và thu nhập cho cán bộ đoàn viên, thanh niên, tạo nguồn kinh phí cho hoạt động của Đoàn; được sử dụng con dấu hợp pháp.

Điều 18:

     1 - Đoàn khối được thành lập từ cấp huyện trở lên tương ứng với cơ cấu tổ chức của Đảng.

     Đoàn ngành được thành lập ở cấp huyện, tỉnh và Trung ương khi tổ chức Đảng, chính quyền của các ngành đó lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống đến cơ sở.

     2 - Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế cuat Đoàn khối, Đoàn ngành do Đoàn cấp trên và cấp uỷ cùng cấp quyết định.

     3 - Ban cán sự Đoàn được thành lập ở Đại học Quốc gia, Đại học khu vực, khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung và ở nước ngoài. Chức năng, nhiệm vụ của ban cán sự Đoàn theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

Điều 19:

     Tổ chức Đoàn khối, Đoang ngành liên hệ chặt chẽ và phối hợp hoạt đọng với tổ chức Đoàn ở các địa phương.

Điều 20:

     Hệ thống tổ chức, nhiệm vị, quyền hạn dủa tổ chức Đoàn ở ngoài nước do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn qui định.

Điều 21:

     1 - Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Quân đội nhân dân Việt nam và công an nhân dân Việt Nam là bộ phận của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

     2 - Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của tổ chức Đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt nam do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn cùng với tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và Tổng cục xây dựng lực lượng Công an nhân dân Việt Nam quy định.

Điều 22:

     1 - Tổ chức Đoàn trong Quân đội và công an liên hêh chặt chẽ và phối hợp hoạt động với tổ chức Doàn địa phương nơi đóng quân.

     2 - Tổ chức Đoàn trong Quân đội và công an được giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành Đoàn ở địa phương.

Điều 23:

     1 - Kiểm ta là một trong những chức năng lãnh đạo của Đoàn. Tổ chức Đoàn phải tiến hành công tác kiểm tra. Tổ chức Đoàn, đoàn viên và cán bộ Đoàn chịu sự kiểm tra của Đoàn.

     2 - Các cấp bộ Đoàn lãnh đạo công tác kiểm tra và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra các tổ chức Đoàn và đoàn viên chấp hành Điều lệ Đoàn, nghị quyết của Đoàn.

Điều 24:

     1 - Uỷ ban kiểm tra của Đoàn được thành lập từ Trung ương đến huyện và tương đương do Ban Chấp hành cùng cấp bầu ra. Uỷ ban kiểm tra có một số uỷ viên Ban Chấp hành, song không quá một phần hai (1/2) số lượng uỷ viên Uỷ ban kiểm tra. Số lượng uỷ viên Uỷ ban kiểm tra mỗi cấp theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

     2 - Việc công nhận Uỷ ban kiểm tra do Ban Chấp hành cùng cấp đề nghị, Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp quyết định. Việc cho rút tên trong danh sách Ủy ban kiểm tra do Ban Chấp hành cùng cấp quyết định và báo cáo lên Đoàn cấp trên trực tiếp. Nhiệm kỳ của Uỷ ban kiểm tra mỗi cấp theo nhiệm kỳ của ban Chấp hành cùng cấp.

     3 - Tổ chức Đoàn cơ sở và chi Đoàn cử một Uỷ viên Ban Chấp hành phụ trách công tác kiểm tra.

Điều 25:

    Nhiệm vụ của Uỷ ban kiểm tra các cấp:

     1 - Tham mưu cho các cấp bộ Đoàn kiểm tra việc thi hành Điều lệ. nghị quyết, chủ trương của Đoàn.

     2 - Kiểm tra cán bộ, đoàn viên (kể cả Uỷ viên Ban Chấp hành cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ của Đoàn.

     3 - Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp dưới.

     4 - Giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, đoàn viên và nhân dân liên quan đến cán bộ, đoàn viên; tham mưu cho cấp bộ Đoàn về việc thi hành kỷ luật Đoàn, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đoàn viên, thanh niên.

     5 - Kiểm tra công tác đoàn phí, việc sử dụng các nguồn quỹ khác của các đơn vị trực thuộc Ban Chấp hành cùng cấp và cấp dưới.

Điều 26

     Uỷ ban kiểm tra các cấp  làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Đoàn cùng cấp và sự chỉ đạo của Uỷ ban kiểm tra cấp trên.

     Uỷ ban kiểm tra cấp trên được yêu cầu tổ chức Đoàn cấp dưới và cán bộ, đoàn viên báo cáo những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra; tham mưu cho Ban Chấp hành Đoàn cùng cấp chuẩn y, thay đổi hoặc xoá bỏ các quyết định về kỷ luật của cấp bộ Đoàn cấp dưới; kiểm tra hoạt động của uỷ ban kiểm tra cấp dưới.

Điều 27:

   Về khen thưởng:

     1 - Cán bộ, đoàn viên, thanh niên, thiếu nhi, tổ chức Đoàn, Hội, Đội và những người có công trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ, trong công tác xây dựng Đoàn, Hội, Đội và phong trào thanh thiếu nhi đều được Đoàn xem xét khen thưởng hoặc đề nghị các cấp chính quyền khen thưởng.

     2 - Các hình thức khen thưởng của Đoàn do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn quy định.

Điều 28:

   Về kỷ luật:

     1 - Việc thi hành kỷ luật của Đoàn nhằm giữ vững sự thống nhất ý chí và hành động, bảo đảm kỷ cương của Đoàn và giáo dục cán bộ, đoàn viên.

Tổ chức Đoàn và cán bộ, đoàn viên khi vi phạm kỷ luật phải xử lý công minh, chính xác, kịp thời và được thông báo công khai.

     2 - Hình thức kỷ luật:

        Tuỳ theo mức độ, tính chất vi phạm khuyết điểm của cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn mà áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:

          + Đối với cán bộ, đoàn viên: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ.

          + Đối với tổ chức Đoàn: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán.

Điều 29:

  Thẩm quyền thi hành kỷ luật:

     Những tổ chức có thẩm quyền quyết định kỷ luật gồm:

       + Chi Đoàn và chi đoàn cơ sở

       + Ban Chấp hành từ đoàn cơ sở trở lên.

     1 - Đối với đoàn viên: Khi vi phạm kỷ luật phải được hội nghị chi đoàn thảo luận và biểu quyết hình thức kỷ luật với sự đồng ý của quá nửa (1/2) số đoàn viên có mặt tại hội nghị. Từ hình thức cảnh cáo trở lên do Đoàn cấp trên trực tiếp xét quyết định.

     2 - Đối với cán bộ: Uỷ viên Ban Chấp hành Đoàn các cấp khi vi phạm kỷ luật phải được hội nghị Ban Chấp hành cùng cấp thảo luận, biểu quyết hình thức kỷ luật với sự đồng ý của quá nửa (1/2) số uỷ viên Ban Chấp hành có mặt tại hội nghị. Đoàn cấp trên trực tiếp xét quyết định theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

     Đối với uỷ viên Ban Chấp hành Đoàn Trung ương Đoàn khi vi phạm kỷ luật phải đước hội nghị Ban Chấp hành Đoàn Trung ương Đoàn thảo luận, biểu quýêt hình thức kỷ luật với sự đồng ý của quá nửa (1/2) số Uỷ viên Ban Chấp hành có mặt tại hội nghị.

     3 - Đối với cán bộ không phải là uỷ viên Ban Chấp hành, khi vi phạm kỷ luật thì cấp quản lý và quyết định đề bạt ra quyết định kỷ luật.

     4 - Đối với tổ chức Đoàn: Thi hành kỷ luật giải tán một tổ chức Đoàn hay một cấp bộ Đoàn phải do hội nghị toàn bộ Ban Chấp hành cấp trên  trực tiếp quyết định với sự đồng ý của quá nửa (1/2) số uỷ viên Ban Chấp hành. Đối với cấp tỉnh và tương đương do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Chỉ giải tán một tổ chức Đoàn hay cấp bộ Đoàn khi có hai phần ba (2/3) số đoàn viên hay hai phần ba (2/3) số Uỷ viên Ban Chấp hành sai lầm đến mức phải khai trừ hay cách chức.

     5 - Những cán bộ, đoàn viên ở cơ sở bị giải tán nếu không bị khai trừ khỏi Đoàn thì được giới thiệu đến sinh hoạt ở cơ sở Đoàn khác hoặc ở cơ sở mới thành lập.

Điều 30:

     1 - Trước khi quyết định kỷ luật, tổ chức Đoàn có trách nhiệm nghe cán bộ, đòan viên hoặc đại diện tổ chức  Đoàn bị xem xét kỷ luật trình bày ý kiến.

     2 - Mọi hình thức kỷ luật chỉ được công bố và thi hành khi có quyết định chính thức.

     3 - Sau khi công bố quyết định kỷ luật, nếu người bị kỷ luật không tán thành thì trong vòng một tháng có quyền khiếu nại lên Ban Chấp hành Đoàn cấp trên cho đến Ban Chấp hành Trung ương Đoàn và phải được trả lời. Trong thời gian chờ đợi trả lời phải chấp hành quyết định kỷ luật.

Điều 31:

     Kể từ khi cán bộ, đoàn viên có quyết định kỷ luật, ít nhất 3 tháng một lần, Ban Chấp dành nơi trực tiếp quản lý cán bộ đoàn viên bị kỷ luật nhận xét về việc sửa chữa khuyết điểm của cán bộ, đoàn viên đó. Nếu đã sửa chữa khuyết điểm thì đề nghị cấp ra quyết định kỷ luật công nhận tiến bộ.

Điều 32:

     Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giữ vai trò nòng cốt chính trị trong việc xây dựng tổ chức vàhoạt động của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các thành viên khác của Hội.

Điều 33:

     Ban Chấp hành Đoàn các cấp có trách nhiệm tạo điều kiệc để Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các thành viên khác của Hội thực hiện đúng mục đích, tôn chỉ của điều lệ Hội.

Điều 34:

     Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phu trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, hướng dẫn thiếu nhi làm theo 5 điều Bác Hồ dạy và phấn đấu trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người công dân tố của đất nước.

Nhắn tin cho tác giả

Nguyễn Quốc Vương @ 22:50 13/02/2009
Số lượt xem: 213
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến